Các thuật ngữ kỹ thuật
Trong phần này, các thuật ngữ kỹ thuật dùng trong hướng dẫn sử dụng này được giải thích.
A
-
Chế độ điểm truy nhập
Máy được sử dụng làm bộ định tuyến không dây để kết nối các thiết bị giao tiếp không dây bên ngoài (ví dụ: máy tính, smartphone hoặc máy tính bảng) trong môi trường không có bộ định tuyến không dây. Bạn có thể kết nối tối đa 5 thiết bị với máy bằng chế độ điểm truy nhập (kết nối trực tiếp).
-
Phi thể thức
Cài đặt máy và máy tính khách ở nơi giao tiếp không dây diễn ra trên cơ sở ngang hàng, tức là tất cả các máy khách có cùng SSID/tên mạng giao tiếp trực tiếp với nhau. Không bắt buộc phải có bộ định tuyến không dây. Máy này không hỗ trợ giao tiếp phi thể thức.
-
Mật khẩu quản trị
Mật khẩu quản trị trong IJ Network Tool để hạn chế truy nhập đối với những người dùng mạng. Phải nhập mật khẩu để truy nhập máy in và thay đổi các cài đặt máy in.
-
AES
Phương thức mã hóa. Không bắt buộc đối với WPA/WPA2. Thuật toán mật mã mạnh được sử dụng trong các tổ chức chính phủ Hoa Kỳ cho việc xử lý thông tin.
-
Phương thức xác thực
Phương thức mà bộ định tuyến không dây sử dụng để xác thực máy in thông qua mạng LAN không dây. Những phương thức này thống nhất với nhau.
Khi sử dụng WEP là phương thức mã hóa, phương thức xác thực này có thể chỉnh thành Hệ thống mở(Open System) hoặc Khóa chia sẻ(Shared Key).
Đối với WPA/WPA2, phương thức xác thực là PSK.
-
Tự động(Auto)
Máy in tự động thay đổi phương thức xác thực để khớp với bộ định tuyến không dây.
-
Hệ thống mở(Open System)
Trong phương thức xác thực này, đối tác giao tiếp được xác thực mà không cần khóa WEP ngay cả khi chọn Sử dụng WEP(Use WEP).
-
Khóa chia sẻ(Shared Key)
Trong phương thức xác thực này, đối tác giao tiếp được xác thực bằng cách sử dụng khóa WEP đã được đặt để mã hóa.
-
B
-
Bonjour
Một dịch vụ được tích hợp vào hệ điều hành Mac OS X để tự động dò tìm những thiết bị có thể kết nối trên mạng.
C
-
Kênh
Kênh tần số cho giao tiếp không dây. Trong chế độ cơ sở hạ tầng, kênh được điều chỉnh tự động để khớp với kênh được đặt cho bộ định tuyến không dây. Máy này hỗ trợ các kênh từ 1 đến 13. (Các kênh 12 và 13 không được hỗ trợ tùy thuộc vào quốc gia hoặc khu vực mua sản phẩm). Lưu ý rằng số lượng các kênh có thể được sử dụng cho mạng LAN không dây thay đổi tùy thuộc vào khu vực hoặc quốc gia.
D
-
Cổng kết nối mặc định
Thiết bị chuyển tiếp kết nối với một mạng khác như bộ định tuyến hoặc máy tính.
-
Kết nối trực tiếp (Chế độ điểm truy nhập)
Máy được sử dụng làm bộ định tuyến không dây để kết nối các thiết bị giao tiếp không dây bên ngoài (ví dụ: máy tính, smartphone hoặc máy tính bảng) trong môi trường không có bộ định tuyến không dây. Bạn có thể kết nối tối đa 5 thiết bị với máy bằng kết nối trực tiếp (chế độ điểm truy nhập).
-
Chức năng máy chủ DHCP
Bộ định tuyến gán một địa chỉ IP tự động bất cứ khi nào máy in hoặc máy tính cá nhân trên mạng khởi động.
-
Máy chủ DNS
Máy chủ chuyển đổi các tên thiết bị thành các địa chỉ IP. Khi chỉ định các địa chỉ IP thủ công, hãy chỉ định các địa chỉ của cả máy chủ chính và phụ.
F
-
Tường lửa
Đó là một hệ thống ngăn chặn truy nhập máy tính trái phép trong mạng. Để ngăn chặn, bạn có thể sử dụng chức năng tường lửa của bộ định tuyến băng rộng, phần mềm bảo mật được cài đặt trong máy tính, hoặc hệ điều hành của máy tính.
I
-
IEEE 802.11b
Chuẩn quốc tế cho mạng LAN không dây sử dụng dải tần 2,4 GHz với lưu lượng lên tới 11 Mbps.
-
IEEE 802.11g
Chuẩn quốc tế cho mạng LAN không dây sử dụng dải tần 2,4 GHz với lưu lượng lên tới 54 Mbps. Tương thích với 802.11b.
-
IEEE 802.11n
Chuẩn quốc tế mạng LAN không dây sử dụng các dải tần 2,4 GHz và 5 GHz. Ngay cả khi sử dụng hai hoặc nhiều ăng-ten cùng một lúc hoặc đạt được tốc độ truyền lớn hơn so với trước đây bằng cách sử dụng nhiều kênh giao tiếp cùng một lúc, tốc độ truyền có thể bị ảnh hưởng bởi bộ máy kết nối.
Ở tốc độ truyền tối đa 600 Mbps, có thể giao tiếp với nhiều thiết bị đầu cuối máy tính trong vòng bán kính mười hai mét hoặc khoảng như vậy.
Tương thích với 802.11b và 802.11g.
-
Cơ sở hạ tầng
Thiết lập máy khách và máy ở nơi tất cả giao tiếp không dây đi qua một bộ định tuyến không dây.
-
Địa chỉ IP
Một số đặc biệt gồm bốn phần phân tách nhau bởi các dấu chấm. Mỗi thiết bị mạng được kết nối với Internet có một địa chỉ IP. Ví dụ: 192.168.0.1
Địa chỉ IP thường được gán bởi một bộ định tuyến không dây hoặc máy chủ DHCP của bộ định tuyến một cách tự động.
-
IPv4/IPv6
Chúng là giao thức lớp liên mạng được sử dụng trên internet. IPv4 sử dụng các địa chỉ 32 bit và IPv6 sử dụng các địa chỉ 128 bit.
K
-
Định dạng khóa
Chọn ASCII hoặc Thập lục phân(Hex) làm định dạng khóa WEP. Ký tự có thể được sử dụng cho khóa WEP thay đổi tùy thuộc vào các định dạng khóa được chọn.
-
ASCII
Chỉ định một chuỗi 5 hoặc 13 ký tự có thể bao gồm các ký tự chữ và số và ký tự gạch dưới "_". Có phân biệt chữ hoa và chữ thường.
-
Thập lục phân
Chỉ định một chuỗi 10 hoặc 26 chữ số có thể chứa hệ thập lục phân (0 đến 9, A đến F, và a đến f).
-
-
Độ dài khóa
Độ dài của khóa WEP. Chọn 64 bit hoặc 128 bit. Độ dài khóa dài hơn cho phép bạn đặt khóa WEP phức tạp hơn.
L
-
Chất lượng liên kết
Trạng thái kết nối giữa bộ định tuyến không dây và máy in ngoại trừ tác động (nhiễu) được biểu thị bằng một giá trị từ 0 đến 100%.
-
LPR
Một giao thức in độc lập với nền tảng được sử dụng trong các mạng TCP/IP. Nó không hỗ trợ giao tiếp hai chiều.
M
-
Địa chỉ MAC
Cũng được biết đến như là một địa chỉ vật lý. Một mã định danh phần cứng đặc biệt và cố định được gán cho các thiết bị mạng bởi nhà sản xuất. Các địa chỉ MAC dài 48 bit và được viết dưới dạng số thập lục phân phân tách nhau bởi các dấu hai chấm, tức là 11:22:33:44:55:66.
O
-
Trạng thái hoạt động
Biểu thị trạng thái máy in có sử dụng được hay không.
P
-
Máy chủ ủy nhiệm
Máy chủ liên kết máy tính kết nối mạng LAN với Internet. Khi sử dụng máy chủ ủy nhiệm, hãy chỉ định địa chỉ và số cổng của máy chủ ủy nhiệm.
-
PSK
Phương thức mã hóa được WPA/WPA2 sử dụng.
R
-
Bộ định tuyến
Một thiết bị chuyển tiếp kết nối với một mạng khác.
S
-
Cường độ tín hiệu
Cường độ tín hiệu máy in nhận được từ bộ định tuyến không dây được biểu thị bằng một giá trị từ 0 đến 100%.
-
SSID
Nhãn đặc biệt cho mạng LAN không dây. Nó thường được thể hiện như là tên mạng hoặc tên bộ định tuyến không dây.
SSID phân biệt một mạng LAN không dây với một mạng khác để ngăn chặn nhiễu.
Máy in và tất cả các máy khách trên mạng LAN không dây sử dụng cùng SSID để giao tiếp với nhau. SSID có thể dài tới 32 ký tự, và bao gồm các ký tự chữ và số. SSID cũng có thể được tham chiếu theo tên mạng của nó.
-
Ẩn
Trong chế độ ẩn, bộ định tuyến không dây tự ẩn bằng cách không truyền phát SSID. Máy khách phải chỉ định SSID được đặt cho bộ định tuyến không dây để dò tìm nó.
-
Mặt nạ mạng con
Địa chỉ IP có hai thành phần, địa chỉ mạng và địa chỉ máy chủ. Mặt nạ mạng con được dùng để tính địa chỉ Mặt nạ Mạng con từ địa chỉ IP. Mặt nạ mạng con thường được gán bởi một bộ định tuyến không dây hoặc máy chủ DHCP của bộ định tuyến một cách tự động.
Ví dụ:
Địa chỉ IP: 192.168.127.123
Mặt nạ mạng con: 255.255.255.0
Địa chỉ mặt nạ mạng con: 192.168.127.0
T
-
TCP/IP
Bộ các giao thức giao tiếp được sử dụng để kết nối các máy chủ trên Internet hoặc mạng LAN. Giao thức này cho phép các thiết bị đầu cuối khác nhau giao tiếp với nhau.
-
TKIP
Một giao thức mã hóa được WPA/WPA2 sử dụng.
U
-
USB
Giao diện nối tiếp được thiết kế để cho phép bạn "rút/cắm nóng" các thiết bị, tức là, bằng cách cắm điện và rút điện các thiết bị mà không cần tắt nguồn.
W
-
WCN (Windows Connect Now)
Người dùng chạy Windows Vista hoặc phiên bản mới hơn có thể lấy thông tin cài đặt trực tiếp qua mạng không dây (WCN-NET).
-
WEP/khóa WEP
Một phương thức mã hóa được IEEE 802.11 sử dụng. Khóa bảo mật chia sẻ được sử dụng để mã hóa và giải mật mã dữ liệu gửi qua các mạng không dây. Máy in này hỗ trợ độ dài khóa 64 bit hoặc 128 bit, định dạng khóa là mã ASCII hoặc thập lục phân, và số khóa là từ 1 đến 4.
-
Wi-Fi
Hiệp hội quốc tế chứng nhận khả năng liên tác của các sản phẩm mạng LAN không dây dựa trên đặc tả IEEE 802.11.
Máy này là một sản phẩm Wi-Fi được cấp phép.
-
Mạng LAN không dây
Một mạng, thay vì kết nối bằng dây vật lý, được kết nối bởi công nghệ không dây, như Wi-Fi.
-
Bộ định tuyến không dây
Một bộ thu phát không dây hoặc trạm cơ sở nhận thông tin từ các máy khách không dây/máy và phát lại. Được yêu cầu ở mạng cơ sở hạ tầng.
-
WPA
Khung bảo mật được liên minh Wi-Fi công bố vào tháng 10 năm 2002. Bảo mật được tăng cường hơn WEP.
-
Xác thực
WPA xác định các phương thức xác thực sau: PSK có thể được sử dụng mà không cần máy chủ xác thực, cùng với WPA-802.1x phải yêu cầu máy chủ xác thực.
Máy này hỗ trợ WPA-PSK.
-
Mật khẩu
Khóa mã hóa này được dùng để thực hiện xác thực WPA-PSK.
Mật khẩu nên là một chuỗi gồm 8 đến 63 ký tự chữ và số hoặc giá trị thập lục phân 64 chữ số.
-
-
WPA2
Khung bảo mật được liên minh Wi-Fi phát hành vào tháng 9 năm 2004 là phiên bản sau của WPA. Cung cấp một cơ chế mã hóa mạnh hơn thông qua tiêu chuẩn mã hóa chuyên sâu (AES).
-
Xác thực
WPA2 xác định các phương thức xác thực sau: PSK có thể được sử dụng mà không cần máy chủ xác thực, cùng với WPA2-802.1x phải yêu cầu máy chủ xác thực.
Máy này hỗ trợ WPA2-PSK.
-
Mật khẩu
Khóa mã hóa này được dùng để thực hiện xác thực WPA2-PSK.
Mật khẩu nên là một chuỗi gồm 8 đến 63 ký tự chữ và số hoặc giá trị thập lục phân 64 chữ số.
-
-
WPS (Wi-Fi Protected Setup)
WPS là một tiêu chuẩn cài đặt dễ dàng và bảo mật mạng không dây.
Có 2 phương thức chính được sử dụng trong Wi-Fi Protected Setup:
Nhập PIN: một phương thức bắt buộc để cài đặt tất cả các thiết bị được chứng nhận WPS
Cấu hình nút nhấn (PBC): một nút nhấn thực sự trên phần cứng hoặc thông qua một nút nhấn được mô phỏng trong phần mềm.


